rước xách
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Rước và xách: Chỉ hành động mang, vác, khiêng hoặc chuyên chở đồ đạc, hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, thường là công việc nặng nhọc, vất vả.
- Làm công việc chân tay nặng nhọc: Nghĩa mở rộng, chỉ việc phải làm những công việc lao động chân tay cực khổ, vất vả để kiếm sống.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ông ấy cả ngày phải rước xách hàng hóa ở chợ. (Ông ấy cả ngày phải mang vác hàng hóa ở chợ.)
- Công việc rước xách này rất mệt nhưng thu nhập ổn định. (Công việc mang vác này rất mệt nhưng thu nhập ổn định.)
Các cách sử dụng nâng cao
"làm nghề rước xách": chỉ nghề nghiệp hoặc công việc thường xuyên phải mang vác, vận chuyển đồ đạc.
- Anh ta kiếm sống bằng nghề rước xách thuê. (Anh ta kiếm sống bằng nghề thuê mang vác.)
"cực khổ rước xách": nhấn mạnh sự vất vả, cực nhọc của công việc lao động chân tay.
- Cuộc sống cực khổ rước xách để nuôi con ăn học. (Cuộc sống vất vả làm lụng để nuôi con ăn học.)
Biến thể và từ gần giống
Khiêng vác (động từ): mang, vác những vật nặng, cồng kềnh.
- Họ phải khiêng vác chiếc tủ lên tầng ba. (Họ phải khiêng chiếc tủ lên tầng ba.)
Bưng bê (động từ): mang, bưng những vật thường nhỏ hơn, nhẹ hơn.
- Nhân viên phục vụ bưng bê đồ ăn ra bàn. (Nhân viên phục vụ bưng đồ ăn ra bàn.)
Từ đồng nghĩa
- Khuân vác: mang, vác đồ đạc nặng.
- Vận chuyển: chuyên chở hàng hóa, đồ vật (nghĩa rộng và trang trọng hơn).
Từ trái nghĩa
- Ngồi rỗi: không làm gì, nhàn rỗi.
- Làm việc trí óc: lao động bằng trí tuệ, không phải bằng chân tay.
Thành ngữ liên quan
- "Đầu tắt mặt tối, rước xách ngược xuôi": diễn tả cuộc sống lao động vất vả, bận rộn không lúc nào ngơi nghỉ.
- Cuộc sống của người lao động nghèo đầu tắt mặt tối, rước xách ngược xuôi. (Cuộc sống của người lao động nghèo vất vả, bận rộn không lúc nào ngơi nghỉ.)
- Rước, ngh. 1. nói chung.